Đăng ký vốn điều lệ 2026: Mức nào hợp lý & kê khai đúng?

Đăng ký vốn điều lệ 2026: Mức nào hợp lý & kê khai đúng?

Đăng ký vốn điều lệ là bước quan trọng khi thành lập doanh nghiệp, nhưng cũng là chỗ nhiều người làm sai nhất. Không ít doanh nghiệp đăng ký theo cảm tính, dẫn đến hệ quả: không góp đủ vốn, phải điều chỉnh lại, thậm chí bị xử phạt.

Vậy đăng ký vốn điều lệ bao nhiêu là hợp lý? Có cần chứng minh không? Góp vốn thế nào cho đúng luật? LiCOS sẽ giúp bạn hiểu rõ qua bài viết dưới đây.

Đăng ký vốn điều lệ là gì?

Theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định khái niệm về vốn điều lệ như sau:

“Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.”

Hiểu đơn giản, đăng ký vốn điều lệ là việc doanh nghiệp kê khai số vốn mà mình cam kết góp khi thành lập công ty.

Số vốn này sẽ:

  • Xác định tỷ lệ sở hữu của các thành viên
  • Là căn cứ chịu trách nhiệm tài sản
  • Ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp

Đăng ký vốn điều lệ bao nhiêu là hợp lý?

  • Luật Doanh Nghiệp không có quy định mức vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu nên doanh nghiệp được tự quyết định, trừ ngành có điều kiện như:  Bất động sản; Ngân hàng, bảo hiểm; Cho thuê lại lao động…
  • Nguyên tắc chọn mức vốn hợp lý, bạn nên chọn mức vốn dựa trên:
    •  Khả năng góp vốn thực tế → Đừng đăng ký cao nếu không góp được
    •  Quy mô kinh doanh
    •  Chi phí vận hành: Tiền thuê, nhân sự, marketing…

👉  Đăng ký vốn điều lệ không phải càng cao càng tốt, mà phải đúng – đủ – thực tế.

Đăng ký vốn điều lệ có cần chứng minh vốn điều lệ không?

Hiện nay pháp luật không quy định về nghĩa vụ chứng minh vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp. Tại các bước đăng ký thành lập, doanh nghiệp cũng không cần chứng minh vốn điều lệ. Theo đó, vốn điều lệ do doanh nghiệp tự đăng ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai. Tuy nhiên, nếu ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp có yêu cầu vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định, trường hợp yêu cầu vốn ký quỹ thì doanh nghiệp sẽ cần phải chứng minh.

Tài sản nào được dùng để đăng ký vốn điều lệ ?

Theo quy định tại Điều 34 Luật Doanh Nghiệp 2020, tài sản được dùng để góp vốn điều lệ không phải chỉ có tiền mặt. Khi đăng ký vốn điều lệ, doanh nghiệp có thể góp bằng:

  1. Tiền (VNĐ, ngoại tệ)
  2. Vàng
  3. Quyền sử dụng đất
  4. Quyền sở hữu trí tuệ
  5. Công nghệ, bí quyết kỹ thuật
  6. Tài sản khác (máy móc, thiết bị…)

 Điều kiện:

  • Người góp vốn phải là chủ sở hữu quyền sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản góp vốn
  • Có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam

Theo quy định tại Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải có trách nhiệm chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty:

– Tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất: Phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho công ty.

– Tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn: Phải giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thông qua tài khoản. 

Thời hạn góp vốn sau khi đăng ký vốn điều lệ

* Đối với Công ty cổ phần (Khoản 1 Điều 113 Luật Doanh Nghiệp 2020)

⏱ Cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

 Lưu ý:

  • Thời gian vận chuyển nhập khẩu, làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn không tính vào thời hạn 90 ngày này
  • Hội đồng quản trị có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc góp vốn

 Nếu không góp đủ:

  • Công ty phải điều chỉnh vốn điều lệ theo số vốn thực góp
  • Thực hiện trong vòng 30 ngày sau khi hết hạn góp vốn 

* Đối với Công ty TNHH 1 thành viên (Khoản 2 Điều 75 Luật Doanh Nghiệp 2020)

⏱ Chủ sở hữu công ty phải góp đủ vốn trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý:

  • Thời gian vận chuyển, nhập khẩu, làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn không tính vào thời hạn 90 ngày này

Nếu không góp đủ:

  • Phải đăng ký giảm vốn điều lệ trong 30 ngày sau khi hết hạn góp vốn
  • Vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong thời hạn 90 ngày này.

* Đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên (Khoản 2 Điều 47 Luật Doanh Nghiệp)

⏱ Các thành viên phải góp đủ vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý:

  • Thời gian vận chuyển, nhập khẩu, làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn không tính vào thời hạn 90 ngày này
  • Phải góp đúng loại tài sản đã cam kết
  • Nếu muốn góp bằng tài sản khác → phải được trên 50% thành viên còn lại đồng ý

 Nếu không góp đủ:

  • Thành viên có thể mất tư cách góp vốn
  • Công ty phải điều chỉnh vốn điều lệ trong 30 ngày

* Đối với Công ty hợp danh (Khoản 1 Điều 178 Luật Doanh Nghiệp)

Pháp luật không quy định thời hạn góp vốn như các loại hình khác. Thay vào đó thành viên phải góp vốn đúng và đủ theo cam kết ban đầu. Nếu vi phạm thì thành viên hợp danh phải bồi thường thiệt hại nếu gây ảnh hưởng. Thành viên góp vốn chưa góp đủ → phần thiếu được xem là khoản nợ với công ty

* Đối với Doanh nghiệp tư nhân có đặc thù riêng (Khoản 1 Điều 118 Luật Doanh Nghiệp)

  • Không có khái niệm “góp vốn” như công ty;
  • Chủ doanh nghiệp tự đăng ký vốn và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản

👉 Không áp dụng thời hạn góp vốn 90 ngày nhưng phải ghi nhận đầy đủ vốn trong sổ sách kế toán

Dịch vụ đăng ký vốn điều lệ tại LiCOS

Nếu bạn chưa chắc nên đăng ký vốn điều lệ bao nhiêu hoặc sợ sai quy định, LiCOS có thể hỗ trợ bạn trọn gói.

LiCOS giúp bạn:

  1. Tư vấn mức vốn phù hợp thực tế
  2. Soạn hồ sơ đăng ký nhanh chóng
  3. Hướng dẫn góp vốn đúng quy định
  4. Hỗ trợ điều chỉnh vốn khi cần

Vì sao nên chọn LiCOS hỗ trợ đăng ký vốn điều lệ?

✔ Hiểu rõ pháp luật doanh nghiệp
✔ Tránh sai sót ngay từ đầu
✔ Tiết kiệm thời gian
✔ Hỗ trợ toàn quốc

HOTLINE: 0393225389

0393225389